Firewall được dùng để bảo vệ máy tính của bạn bằng cách cho phép các Lưu lượng (traffic) an toàn và chặn các lưu lượng không an toàn từ Internet.
Thông thường, Firewall cho phép tất cả lưu lượng từ máy tính của bạn ra Internet, nhưng chặn tất cả lưu lượng truy cập từ Internet vào máy tính của bạn trừ khi bạn thiết lập cho phép một số trường hợp riêng được đi vào. Bằng cách chặn các lưu lượng từ ngoài vào (inbound), Firewall bảo vệ máy tính của bạn chống lại các phần mềm độc hại, ví dụ như sâu máy tính (worms) và ngăn chặn những đối tượng truy cập trái phép vào máy tính của bạn.
Không.Bạn không thể sử dụng đồng thời chức năng Firewall sẵn có của Windows XP cùng với phần mềm VNPT MegaSecurity. Phần mềm VNPT MegaSecurity đã có chức năng Firewall. Nếu bạn sử dụng hai chương trình Firewall đồng thời sẽ dễ dẫn đến máy tính của bạn bị treo. Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng thiết bị tường lửa phần cứng (router) cùng với sản phẩm này.
Chức năng Firewall của phần mềm VNPT MegaSecurity chứa đựng nhiều Profile cho phép bạn thiết lập các chính sách bảo mật linh hoạt hơn hoặc nghiêm ngặt hơn. Các Profile Firewall cho phép bạn ngay lập tức thay đổi mức bảo vệ theo nhu cầu của bạn. Các Profile Firewall sẽ được tự động cập nhật để đảm bảo rằng bạn được bảo vệ chống lại các dạng mới nhất của những chương trình gây hại cũng như các cuộc tấn công trên Internet. Mỗi Profile bao gồm một tập các quy luật (Rule) được cấu hình trước trên Firewall. Mỗi người dùng có thể tạo ra các Rule riêng để có thể bổ sung vào các profile sẵn có của firewall.
Trước khi bắt đầu tạo ra một Rule mới, bạn hãy chọn loại Profile Firewall mà bạn muốn thêm các Rule.
Bắt đầu tạo một Rule mới
Bạn gõ vào một tên Rule và chọn xem Rule này từ chối hay cho phép lưu lượng đi qua.
Để bắt đầu việc tạo Rule, bạn thực hiện như sau
Trên cửa sổ giao diện chính, kích Settings.
Lựa chọn Network connections > Firewall
Kích tab Rules.
Kích Add. Hộp thoại Add new rule sẽ mở ra.
Trong trường Name, gõ vào tên Rule.
Để từ chối hoặc cho phép lưu lượng vào ra, bạn chọn Deny hoặc Allow.
Trường hợp Rule tạo ra được dùng cho một hoạt động kết nối bằng quay số, chọn Use this rule only with dial-up connection. Tùy chọn này chỉ liên quan khi bạn sử dụng modem hoặc ISDN để kết nối Internet. Thông thường, bạn không cần phải tạo ra một Rule riêng, các Profile Firewall mặc định sẵn có sẽ bảo vệ máy tính của bạn từ cả bên trong và bên ngoài nhà.
Nhấn Next.
Chọn địa chỉ IP
Bạn có thể áp dụng các Rule cho tất cả các kết nối mạng hoặc chỉ áp cho các địa chỉ IP hoặc địa chỉ mạng cụ thể.
Chú ý: Tùy chọn IPv6-related chỉ có thể được sử dụng nếu hệ điều hành máy tính của bạn là Microsoft Windows Vista hoặc Windows 7.
Để chọn địa chỉ IP:
Chọn một trong những lựa chọn sau:
Trong hộp thoại Addresses, chọn một tùy chọn trên phần Type:
Nếu bạn muốn xác định theo một IP subnet, sử dụng Classless Inter-Domain Routing (CIDR). Nó là một tiêu chuẩn bao gồm địa chỉ mạng và subnet mask. Ví dụ:
Network address
Subnet mask
CIDR notation
192.168.0.0
255.255.0.0
192.168.0.0/16
192.168.1.0
255.255.255.0
192.168.1.0/24
192.168.1.255
255.255.255.255
192.168.1.255/32
Chọn dịch vụ và hướng truy cập (services and direction)
Chọn các dịch vụ mà các Rule của Firwall áp dụng và hướng truy cập của lưu lượng.
Để chọn dịch vụ và hướng truy cập
Chọn các dịch vụ mà bạn muốn áp dụng Rule:
Nếu bạn muốn áp dụng Rule cho tất cả các lưu lượng theo IP, chọn All IP traffic trên danh sách.
Nếu dịch vụ bạn cần không có trong danh sách, trước hết, bạn phải tạo ra nó Biểu tượng xuất hiện trong cột Direction cho các dịch vụ bạn lựa chọn.
Hướng
Mô tả
Dịch vụ được cho phép hoặc bị từ chối theo cả hai hướng.
Dịch vụ được cho phép hoặc bị từ chối nếu nó là từ Internet đến máy tính của bạn (inbound).
Dịch vụ được cho phép hoặc từ chối nếu nó là từ máy tính của bạn ra Internet (outbound).
Đối với mỗi dịch vụ, chọn hướng lưu lượng truy cập mà Rule áp dụng. Hướng là từ máy tính của mình ra Internet hoặc ngược lại. Để chọn hướng, nhấp vào biểu tượng ở cột Direction.
Kích Next.
Chọn tùy chọn cảnh báo (Alerting options)
Bạn có thể chọn các hình thức cảnh báo cho bạn khi Firewall từ chối hoặc cho phép các lưu lượng vào ra.
Để chọn tùy chọn cảnh báo
Bạn chọn một trong các tùy chọn sau:
Nếu bạn không muốn được cảnh báo, hãy chọn No alert. Trong trường hợp này sẽ không có cảnh báo nào được ghi vào log, cũng như không có cửa sổ cảnh báo xuất hiện. này sẽ không. Bạn chỉ nên chọn tùy chọn này nếu bạn tạo một Rule cho phép lưu lượng đi qua.
Nếu bạn muốn ghi cảnh báo vào hệ thống log, hãy chọn Log.
Nếu bạn muốn ghi cảnh báo vào hệ thống log và đồng thời cho phép hiển thị hộp thoại cảnh báo, hãy chọn Log and pop-up. Lưu ý rằng, trong trường hợp này, bạn phải cho phép chức nang alert pop-up trong hộp thoại Firewall alerts.
Trong trường Alert text, nhập một mô tả dạng cảnh báo để có thể xem được trong alert log and hộ thoại cảnh bảo.
Nhấp Next.
Kiểm tra và chấp nhận Rule
Kiểm tra và chấp nhận Rule mớ:
Kiểm tra tổng quan Rule. Nếu thấy cần thay đổi, kích Previous.
Khi bạn hài lòng với Rule mới, kích Finish.
Rule mới của bạn giờ đây được hiển thị trên danh sách các Rule trên tab Rules, và mặc định nó tự động ở tình trạng bật. Nếu bạn tạo nhiều Rule, bạn có thể xác định thứ tự ưu tiên cho chúng.
Bạn có thể phải làm điều này nếu bạn đang tạo một Rule để áp cho một chương trình tuy nhiên định nghĩa dịch vụ trên firewall chưa có sẵ.
Dịch vụ này định nghĩa các giao thức (protocol) và các cổng (port) chương trình sử dụng. Để tìm hiểu thông tin này, hãy tham khảo tài liệu của chương trình.
Để tạo một dịch vụ trên firewall:
Trên giao diện chính của phần mềm, kích Settings.
Chọn Network Connections>Firewall.
Kích Tab Services.
Kích Add. Hộp thoại Add new service sẽ xuất hiện.
Trong trường Name, nhập tên cho dịch vụ đang thiết lập. nên dùng tên mà bạn có thể dễ dàng nhận ra.
Trong list Protocol, bạn chọn giao thức dịch vụ:
ICMP (1)
TCP (6)
UDP (17) Nếu bạn muốn sử dụng giao thức IP khác, hãy nhập số giao thức từ 0-255 trong trường này.
Nếu dịch vụ sử dụng giao thức TCP hay UDP, xác định Initiator ports (port khởi tạo) của dịch vụ. Nếu tài liệu hướng dẫn chương trình không đề cập đến các port khởi tạo, bạn có thể sử dụng bất kỳ port nào với số từ 1023 trở lên.
Thêm vào các port.
Để thêm vào một port đơn, gõ vào số port trong trường Single. Ví dụ: 1024.
Để thêm vào một dãy port, gõ vào số của port thấp nhất và port cao nhất trong trường Range. Ví dụ: 1024-65535.
Kích Add to list.
Lập lại các bước trên để thêm vào các port cần thiết
Kích OK.
Nếu dịch vụ sử dụng giao thức TCP hay UDP, xác định responder ports (port trả lời) của dịch vụ. Responder ports thường được đề cập trong tài liệu của phần mềm.
Kích Edit, bên cạnh trường responder ports.
Thêm vào các port.
Để thêm vào một port đơn, gõ vào số port trong trường Single.
Để thêm vào một dãy port, gõ vào số của port thấp nhất và port cao nhất trong trường Range.
Kích Add to list.
Lập lại các bước trên để thêm vào các port cần thiết
Kích OK.
Nếu dịch vụ dùng giao thức ICMP, định nghĩa loại (Type) và mã (Code) của dịch vụ. Kích Edit để gõ vào các giá trị trong các trường Type và Code. Các giá trị được phép nhập vào là từ 0-255.
Nếu bạn dùng dịch vụ này và cho phép luồng lưu lượng đi vào, bạn cũng có thể định nghĩa bạn có muốn cho phép cả các lưu lượng Broadcast và Multicast hay không. Loại lưu lượng này thường được tạo ra khi bạn sử dụng các chương trình như là web radio hoặc TV. Để cho phép chúng, bạn chọn Allow Broadcasts và Allow multicasts. Thường thì người sử dụng không chọn các chức năng này.
Trong hộp thoại Add new service, kích OK.
Dịch vụ bạn mới tạo ra sẽ được hiển thị trong danh sách dịch vụ trên tab Services. Để từ chối hoặc cho phép các lưu lượng mà dịch vụ đã định nghĩa, bạn cần đưa dịch vụ này vào trong một Rule của Firewall.
Bạn có thể phải tạo mới một dịch vụ firewall và các Rule nếu bạn muốn chơi trò chơi mạng, hoặc sử dụng một dịch vụ để kết nối máy tính từ xa Virtual Network Computing (VNC)
Ví dụ, đối với VNC bạn cần tạo hai dịch vụ firewall để mở các port sau đây:
Port TCP 5500, 5800, 5900, Initiator port > 1024.
Port UDP 5500, 5800, 5900, Initiator port > 1024
Tạo một dịch vụ theo giao thức TCP với các chi tiết sau đây:
Mô tả dịch vụ: VNCTCP
Giao thức: TCP (6)
Initiator Port, range: 1023-65535
Responder Port: 5500, 5800 và 5900
Tạo một dịch vụ theo giao thức UDP với các chi tiết sau đây:
Mô tả dịch vụ: VNCUDP.
Chọn giao thức: UDP (17)
Initiator Port, range: 1023-65535
Responder Port: 5500, 5800 và 5900
Tạo một Rule cho firewall với các chi tiết sau đây:
Tên Rule: VNC
Chọn loại Rule: Allow
Chọn IP Addresses: Any IP Address
Chọn dịch vụ: VNCTCP và VNCUDP. Kích chuột vào giữa biểu tượng hình máy tính và quả cầu cho đến khi dấu mũi tên có hai đầu xuất hiện.
Alert type: No alert
Để áp dụng Rule, thiết lập VNC là được phép trong application control
Chọn: Network connections > Application control.
Kích tab Applications.
Kích Add.
Kích Browse và chọn file vncviewer.exe.
Dưới Outbound (client) connection, chọn Allow
Dưới Inbound (server) connection, Allow
Kích OK
Bây giờ bạn sẽ nhìn thấy Rule mới được thêm vào trong sanh sách các Rule và đang ở tình trạng bật. Bây giờ bạn có thể thử lại chương trình VNC của bạn.
Bạn cần tạo ra một Rule mới trên Firewall cho việc chia sẽ file (Windows file sharing) giữa các máy tính.
Nếu trong mạng của bạn có dùng một router (thiết bị định tuyến), bạn hãy kiểm tra thiết lập cấu hình cấp địa chỉ IP động (DHCP) trên router để biết được phạm vi địa chỉ IP cấp cho các máy tính trong mạng. Tham khảo tài liệu của Router để hiểu rõ hơn.
Phần lớn, dãy địa chỉ IP dùng cho mạng tại nhà là từ 192.168.1.1 – 192.168.1.254. Nếu bạn muốn chia sẽ file giữa các máy tính, bạn phải tạo các Rule giống nhau trên các máy tính này.
Để tạo một Rule mới, bạn thực hiện như sau:
Trên cửa sổ giao diện chính, kích Settings.
chọn Network connections > Firewall.
Kích tab Rules.
Kích Add.
Gõ vào tên và chọn loại Rule:
Bước
Ví dụ
Gõ vào tên Rule
FileSharing
Chọn loại Rule
Allow
Chon địa chỉ IP
Bước
Ví dụ
Kích Custom.
Kích Edit.
Chọn IP range và gõ vào các địa chỉ của các máy tính có trong mạng.
Kích Add to list.
192.168.1.1 - 192.168.1.254
Chọn dịch vụ (services) và hướng truy cập (direction):
Step
Example
Chọn các dịch vụ mà hệ thống Windows file sharing sử dụng
SMB over TCP/IP (TCP)
SMB over TCP/IP (UDP)
Windows file sharing and network printers
Windows network browsing
ICMP / Internet Control Message Protocol
Chọn hướng truy cập chỏ cả hai dịch vụ
(from the Internet to your computer)
Select the alerting type:
Bước
Ví dụ
Chọn loại cảnh báo
No alert
Kiểm tra lại Rule và kích Finish. Rule mới của bạn sẽ được hiển thị trong danh sách các Rule của tab Rule, và tự động ở chế độ bật.
Test lại việc chia sẽ file bằng cách sử dụng Windows file sharing để chia sẽ thư mục hoặc file và kiểm tra xem bạn có thể truy cập được thư mục hoặc file trên các máy tính khác trong mạng hay không.
Lưu ý: Nếu bạn muốn chia sẽ máy in, bạn tạo một Rule tương tự như trên. Trong trường hợp này, bạn chỉ cần tạo một Rule 'allow” theo hướng inbound (vào trong) trên máy tính có gắn máy in.
Được. Nếu hình ảnh TV bị đứng hình khi bạn dùng TV cùng với phần mềm VNPT MegaSecurity, bạn thêm TV card như là một giao diện mạng tin cậy bằng cách thực hiện như sau:
Trên cửa sổ giao diện chính, kích Settings.
Chọn Network connections > Firewall.
Kích tab Settings.
Trong danh sách Trusted network adapter, chọn TV card.
Chú ý: máy tính của bạn không được bảo vệ nếu bạn cho phép tất cả các lưu lượng mạng vào ra.
Để cho phép tất các lưu lượng mạng vào ra, bạn thực hiện như sau:
Kích chuột phải trên biểu tượng của phần tại góc phải phía dưới màn hình
Từ menu hiện ra, bạn chọn Unload.
Để cho phép tất cả các lưu lượng Internet, chọn Unload and allow all network traffic.
Để khôi phục tình trạng bảo mật trên máy tính của bạn trở lại, bạn kích chuột phải trên biểu tượng của chương trình và chọn Reload.
Đăng ký sử dụng
Hiện nay chúng tôi mới chỉ phục vụ "Giải pháp cho cá nhân và SOHO".
Mời Quý khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ tại các điểm giao dịch của VDC hoặc của các VNPT tỉnh/thành phố để nhận license key.
Nếu chưa có license key, phần mềm MegaSecurity vẫn hoạt động bình thường trong vòng 30 ngày tính từ ngày cài đặt, do vậy Quý khách hàng có thể tải và cài đặt dùng thử MegaSecurity trước khi đăng ký sử dụng chính thức.