|
Virus
- Quét virus toàn bộ máy tính lần thứ hai thực hiện rất nhanh. Chương trình có thực sự quét toàn bộ máy tính?
- Tôi có nên tự quét ổ cứng hằng ngày?
- Phần mềm thông báo các định nghĩa virus bị hết hạn. Tôi phải làm gì?
- Làm thế nào tôi có thể bỏ qua một file hoặc một thư mục khi thực hiện quét virus và spyware?
- Làm thế nào tôi có thể bỏ qua một loại file nào đó khi quét virus và spyware?
- Làm thế nào để diệt virus trong thư mục System Volume Information hoặc System Restore?
- Chức năng advanced process monitoring trong DeepGuard bảo vệ máy tính như thế nào?
- Tôi nghi ngờ rằng file mà chương trình thông báo là một malware (chương trình gây hại) không thực sự là một malware. Tôi phải làm gì?
- Một ứng dụng không thể làm việc sau khi tôi gỡ bỏ Spyware trong máy tính của tôi. Tôi phải làm gì?
Virus
1. Quét virus toàn bộ máy tính lần thứ hai thực hiện rất nhanh. Chương trình có thực sự quét toàn bộ máy tính?
Chương trình dò tìm các file đã thực hiện quét trước đây và kiểm tra xem có thay đổi so với lần quét mới nhất hay không. Nếu file không có thay đổi, chương trình sẽ không quét lại các file này. Điều này có nghĩa rằng số lượng file được quét là khác nhau trong mỗi lần quét, và thời gian mỗi lần quét cũng khác nhau.
2. Tôi có nên tự quét ổ cứng hằng ngày?
Không, việc này không cần thiết. Chương trình đã có chức năng quét Virus và spyware ở mức thời gian thực. Tuy nhiên, bạn cũng có thể tự lập lịch quét virus bằng cách dùng chức năng Scheduled scanning, bạn thực hiện như sau:
-
Trên cửa sổ giao diện chính của chương trình, kích Settings.
-
Chọn Computer > Scheduled scanning.
-
Chọn Turn on scheduled scanning.
-
Chọn ngày bạn muốn quét viruses và spyware.
| Lựa chọn |
|
Mô tả |
Daily |
: |
Quét hằng ngày. |
Weekly |
: |
Quét theo các ngày được chọn trong tuần. |
| Monthly |
: |
Chọn tối đa 3 ngày trong tháng để thực hiện quét.
- Chọn option Day.
- Chọn ngày trong tháng từ danh sách xổ xuống bên cạnh
Lặp lại các bước trên nếu bạn muốn quét thêm vào ngày khác
|
- Chọn thời gian bạn bắt đầu thực hiện quét theo những ngày trên
| Lựa chọn |
|
Mô tả |
| Start time |
: |
Chọn thời gian chương trình bắt đầu thực hiện quét.Bạn nên chọn thời điểm máy tính rảnh. |
| After computer is not used for |
: |
Chọn khoảng thời gian sau khi máy tính không được dùng để bắt đầu thực hiện quét. |
3. Phần mềm thông báo các định nghĩa virus bị hết hạn. Tôi phải làm gì?
Thường thì bạn không phải làm bất cứ điều gì. Phần mềm VNPT MegaSecurity sẽ tự động thực hiện cập nhật khi máy tính kết nối Internet. Nếu các định nghĩa virus không được cập nhật tự động, bạn có thể thực hiện như sau:
- Kiểm tra, đảm bảo rằng máy tính của bạn có kết nối đến Internet.
- Kiểm tra thời gian hệ thống của máy tính (ngày và giờ). Nếu thời gian hệ thống của máy tính bị sai, các bản cập nhật có thể sẽ không được cài đặt
- Kiểm tra tình trạng cập nhật của chương trình: Trên cửa sổ giao diện chính của chương trình, kích Check for updates.
- Kiểm tra, đảm bảo rằng chức năng cập nhật tự động là dang được bật:
- Trên cửa sổ giao diện chính của chương trình, kích Settings.
- Chọn Other settings > Automatic updates.
- Kiểm tra, đảm bảo rằng License key bạn đang sử dụng la hợp lệ.
Nếu thực hiện các bước trên mà bạn vẫn không nhận được các bản cập nhật, chạy công cụ Support Tool và gửi file tạo được cho bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của chúng tôi.
4. Làm thế nào tôi có thể bỏ qua một file hoặc một thư mục khi thực hiện quét virus vàspyware?
Để loại trừ một file hoặc một thư mục khi thực hiện quét virus và spyware, bạn thực hiện như sau:
- Trên cửa sổ giao diện chính của chương trình, kích Settings.
- Thực hiện theo các cách sau:
- Chọn Computer > Virus and spyware scanning.
- Hoặc chọn Computer > Manual scanning.
- Kích Open excluded items list.
- Để loại trừ một file, một ổ đĩa hoặc một thư mục:
- Chọn tab Objects.
- Chọn Exclude objects (files, folders, ...).
- Kích Add.
- Chọn file, ổ đĩa, hoặc thư mục mà bạn muốn loại trừ khi quét virus. Chú ý: Một số ổ đĩa có thể là ổ đĩa có thể tháo rời như là ổ CD, DVD hoặc ổ đĩa mạng. Các ổ đĩa mạng và các ổ đĩa có thể tháo rời không thể thực hiện loại trừ.
- Kích OK.
- Lặp lại các bước trên nếu bạn muốn thực hiện loại trừ các file, các ổ đĩa hoặc các thư mục khác.
- Kích OK để đóng cửa sổ Exclude from scanning.
- Kích OK để áp dụng các thiết lập mới.
5. Làm thế nào tôi có thể bỏ qua một loại file nào đó khi quét virus và spyware?
Để loại trừ một loại file nào đó khi quét virus và spyware, bạn thực hiện như sau:
- Trên cửa sổ giao diện chính, kích Settings.
- Thực hiện theo các cách sau:
- Chọn Computer > Virus and spyware scanning.
- Chọn Computer > Manual scanning.
- Kích Open excluded items list.
- Để loại trừ một loại file:
- Chọn tab File Types.
- Chọn Exclude files with these extensions.
- Gõ vào phần mở rộng của tên file, xác định loại file, bạn muốn loại trừ. Kích nút Add. Để chỉ định các file không có phần mở rộng trong tên file, bạn gõ '.'. Bạn có thể dùng ký tự dấu '?” để đại diện cho một ký tự đơn hoặc dùng ký tự dấu '*' để đại diện cho một dãy ký tự. Ví dụ, loại trừ quét các file thực thi, bạn gõ exe.
- Kích Add.
- Lặp lại các bước trên nếu bạn muốn tiếp tục loại trừ các loại file khác khi quét virus.
- Kích OK để đóng cửa sổ Exclude from scanning.
- Kích OK để áp dụng các thiết lập mới.
6. Làm thế nào để diệt virus trong thư mục System Volume Information hoặc System Restore?
System Restore là một đặc tính của Windows Vista, Windows XP, Windows 7 và Windows ME (VNPT MegaSecurity không hỗ trợ Windows ME). Nếu máy tính bị nhiễm virus, có khả năng virus được lưu giữ trong thư mục System Restore. Để quét và diệt virus trong thư mục System Restore, trước hết bạn cần tắt chức năng này theo cách sau:
-
Để tắt chức năng System Restore trong Windows XP:
-
Đóng tất cả các chương trình đang mở.
-
Kích chuột phải trên My Computer, và chọn Properties. Cửa sổ System Properties sẽ mở ra.
-
Kích tab System Restore.
-
Chọn check box Turn off System Restore on all drives.
-
Kích Apply.
-
Khi hệ thống hỏi bạn có thực sự muốn tắt chức năng System Restore hay không, kích Yes.
-
Kích OK.
-
Dùng chương trình VNPT MegaSecurity quét virus tất cả cá ổ đĩa cứng và tất cả các file.
-
Khi hoàn thành quét và diệt virus, bạn bật lại chức năng System Restore trong Windows XP:
-
Kích phải chuột trên My Computer, và chọn Properties. Cửa sổ System Properties mở ra.
-
Kích tab System Restore.
-
Bỏ chex box Turn off System Restore on all drives.
-
Kích Apply, sau đó kích OK.
-
Để tắt chức năng System Restore trong Windows Vista:
-
Đóng tất cả các chương trình.
-
Kích Start.
-
Chọn All Programs > Maintenance.
-
Chọn Maintenance > Backup and Restore Center.
-
Kích Create a restore point or change settings. Nếu được hỏi, kích Continue.
-
Dưới mục Available disks, bỏ tất cả các các check box của tất cả các ổ đĩa.
-
Kích Apply.
-
Khi hệ thống hỏi bạn có thực sự muốn tắt chức năng System Restore hay không, kích Turn System Restore Off.
-
Kích OK.
-
Khởi động lại máy tính.
-
Dùng chương trình VNPT MegaSecurity quét virus tất cả các ổ đĩa và tất cả các file.
-
Khi hoàn thành quét và diệt virus, bạn bật lại chức năng System Restore trong Windows Vista
-
Để tắt chức năng System Restore trong Windows 7:
-
Đóng tất cả các chươn trình đang mở.
-
Kích chuột phải trên Computer, và chọn Properties. Cửa sổ View basic information about your computer sẽ mở ra.
-
Kích System protection.
-
Kích tab System protection.
-
Kích Configure.
-
Chọn Turn off System protection. Kích Apply.
-
Khi hệ thống hỏi bạn có thực sự muốn tắt chức năng System Protection hay không,
-
Kích Yes.
-
Kích OK.
-
Dùng chương trình VNPT MegaSecurity quét virus tất cả các ổ đĩa cứng và tất cả các file.
-
Khi hoàn thành quét và diệt virus, bạn bật lại chức năng System Restore trong Windows 7:
-
Kích chuột phải trên My Computer, và chọn Properties. Cửa sổ View basic information about your computer sẽ mở ra.
-
Kích System protection.
-
Kích tab System protection.
-
Kích Configure.
-
Chọn Restore system settings and previous versions of files.
-
Kích Apply.
-
Kích OK.
7. Chức năng advanced process monitoring trong DeepGuard bảo vệ máy tính như thế nào?
Advanced process monitoring thực hiện kiểm tra, ngăn chặn các thay đổi trong thời gian các tiến trình (process) đang thực thi. Các file bị nhiễm có thể nổ lực thay đổi các tiến trình đang thực thi để có thể lây nhiễm đến toàn bộ hệ thống thông qua các lỗi trong phần mềm. Chức năng Advanced process monitoring cũng bảo vệ trình duyệt web, ngăn chặn lây nhiễm virus.
Tuy nhiên, Advanced process monitoring có thể gây ra một số vấn đề đối với các chương trình trò chơi (game) cài trong máy tính mà có dùng cơ chế chống gian lận (anti-cheat mechanisms). Vấn đề đề xuất hiện là do cả DeepGuard và chương trình game đều cố gắng ngăn để đảm bảo rằng các tiến trình không được thay đổi. DeepGuard kiểm tra, ngăn chặc lây nhiễm virus, trong khi chương trình game kiểm tra, ngăn chặc việc thay đổi điểm số hoặc các loại dữ liệu khác tương tự. Nếu bạn tắt chức năng advanced process monitoring sẽ giải quyết được vấn đề trên.
8. Tôi nghi ngờ rằng file mà chương trình thông báo là một malware (chương trình gây hại) không thực sự là một malware. Tôi phải làm gì?
Bạn vui lòng gửi file với lựa chọn false positive tại trang web sau:
http://www.f-secure.com/en_EMEA/security/security-lab/submit-samples/sample-analysis-system/index.html
9. Một ứng dụng không thể làm việc sau khi tôi gỡ bỏ Spyware trong máy tính của tôi. Tôi phải làm gì?
Các ứng dụng cài Spyware có thể không thể làm việc nếu bạn gỡ bỏ chương trình Spyware từ ứng dụng này. Bạn có hai lựa chọn:
-
Ngừng sử dụng ứng dụng này và thực hiện gỡ bỏ (uninstall) nó.
-
Nếu bạn muốn tiếp tục sử dụng ứng dụng này, bạn thực như sau:
-
Thay vì gỡ bỏ spyware, bạn chuyển ứng dụng đến thư mục quarantine.
-
Khi bạn muốn dùng ứng dụng này trở lại, bạn thực hiện khôi phục lại chương trình spyware từ thư mục quarantine. Chú ý: Việc khôi phục lại spyware có thể dẫn đến các thông tin cá nhân của bạn bị đánh cắp và sẽ xuất hiện các cửa sổ quảng cáo tự mở (pop-ups).
-
Bạn cũng có thể ngăn chặn chương trình spyware kết nối Internet bằng cách sử dụng chức năng application control.
|