|
Trước khi cài đặt
- Phần mềm VNPT MegaSecurity có thể sử dụng song song với các phần mềm antivirus hoặc firewall khác trên cùng một máy tính?
- Cài đặt hai chương trình antivirus tốt hơn là chỉ cài đặt một chương trình?
- Phần mềm VNPT MegaSecurity có tương thích với chương trình firewall của Windows XP SP2, SP3?
- Phần mềm VNPT MegaSecurity hỗ trợ các hệ điều hành nào?
- Làm thế nào biết được máy tính của tôi cài hệ điều hành Windows XP 32-bit hay 64-bit?
- Làm thế nào có thể xác định được version của hệ điều hành?
- Làm thế nào đểmtôi có thể kiểm tra được máy tính của tôi có đáp ứng yêu cầu cài đặt phần mềm VNPT MegaSecurity hay không?
- Làm thế nào tôi có thể tự gỡ bỏ các chương trình bảo mật xung đột?
- Máy tính bị nhiễm virus, đã cái lại Windows và format ổ C nhưng cũng không khắc phục được. Xử lý như thế nào?
Không. Bạn không thể sử dụng đồng thời hai chương trình antivirus hoặc firewall trên máy tính của bạn. Trong quá trình cài đặt, Phần mềm VNPT MegaSecurity sẽ tự động dò tìm và gỡ bỏ các phần mềm antivirus và firewall phổ biến đã có trong máy tính của bạn. Bạn cũng có thể tự gỡ bỏ các phần mềm antivirus và firewall khác trước khi thực hiện cài đặt.
Không. Tốt nhất là bạn chỉ nên có một chương trình antivirus tốt. Trong trường hợp bạn cài hai chương trình antivirus trên cùng một máy, khi một chương trình antivirus đang mở một file để quét. Nếu chương trình antivirus khác cố gắng mở file trên, tại cùng thời gian, chương trình này phải đợi chương trình trước xử lý xong, và việc này dễ dẫn đến vấn đề treo hệ thống.
Có tương thích. Tuy nhiên, bạn không thể dùng cùng một lúc hai phần mềm firewall. Khi bạn cài đặt phần mềm VNPT MegaSecurity, Firewall của Windows XP sẽ tự động chuyển sang chế độ tắt.
Phần mềm VNPT MegaSecurity phiên bản dành cho cá nhân và SOHO hỗ trợ các hệ điều hành sau:
- Windows XP
- Windows Vista (32-bit và 64-bit)
- Windows 7 (32-bit và 64-bit)
Có nhiều cách để biết được loại version của hệ điều hành Windows XP
- Mở My Computer để kiểm tra thuộc tính hệ thống:
- Kích Start > My Computer.
- Kích chuột phải và chọn Properties. Cửa sổ System Properties xuất hiện.
- Kích tab General và kiểm tra dòng đầu tiên dưới mục Computer sẽ hiển thị:
- Nếu là hệ điều hành 64-bit XP, hiển thị giá trị Itanium hoặc Itanium 2.
- Nếu là hệ điều hành 32-bit XP, một vài giá trị khác trên sẽ hiển thị.
- Dùng công cụ Winmsd.exe để kiểm tra hệ thống:
- Kích Start > Run.
- Gõ vào winmsd.exe trong phần Open, và kích OK.
- Thực hiện theo các cách sau:
- Định vị mục System Type phía bên phải, trong cột Item. Xem giá trị:
- Nếu là hệ điều hành 64-bit XP, hiển thị giá trị Itanium-based system.
- Nếu là hệ điều hành 32-bit XP, hiển thị giá trị X86-based PC.
- Định vị mục Processor phía bên phải, trong cột Item. Xem giá trị:
- Nếu là hệ điều hành 64-bit XP, giá trị bắt đầu với ia64.
- Nếu là hệ điều hành 32-bit XP, giá trị bắt đầu với x86.
- Dùng công cụ Diagnostic Utility để kiểm tra loại phiên bản hệ điều hành:
- Kích Start > Run.
- Gõ vào dxdiag, và kích OK.
- Chú ý: Nếu xuất hiện một cửa sổ hội thoại Windows, và hỏi bạn kiểm tra các trình điều khiển (drivers) của Windows, bạn có thể kích No và tiếp tục. Công cụ DirectX Diagnostic Tool sẽ được mở ra.
- Định vị mục Operating System trong khung System Information: Nếu dùng hệ điều 64-bit XP, giá trị sẽ là, Microsoft Windows XP 64-bit Edition.
- Định vị mục Processor trong khung System Information: Nếu dùng hệ điều hành 64-bit XP, giá trị sẽ là Itanium hoặc Itanium2.
Bạn có thể kiểm tra version của hệ điều hành trong phần thuộc tính hệ thống (system properties) của Windows.
Để kiểm tra thuộc tính hệ thống trong Microsoft Windows, bạn thực hiện như sau:
- Kích Start.
- Chọn Control Panel.
- Trong Windows XP và Vista:
- Chọn Performance and Maintenance. (Chú ý: Bước này có thể không cần thiết.)
- Kích đôi mục System. Cửa sổ System Properties sẽ mở ra.
- Kích tab General.
- Trong Windows 7, chọn System and Security > Security.
Bạn có thể xem các thuộc tính của máy tính, như là version của hệ điều hành, thông tin bộ vi xử lý (processor) và dung lượng bộ nhớ (RAM).
Để kiểm tra các thông số hệ thống trong in Microsoft Windows, bạn thực hiện như sau:
- Kích Start.
- Chọn Control Panel.
- Trong Windows XP và Vista:
- Chọn Performance and Maintenance. ( Chú ý: Bước này có thể không cần thiết.)
- Kích đôi mục System. Cửa sổ System Properties sẽ mở ra.
- Kích tab General.
- Trong Windows 7, chọn System and Security > Security.
Bạn có thể xem các thuộc tính của máy tính, như là version của hệ điều hành, thông tin bộ vi xử lý (processor) và dung lượng bộ nhớ (RAM).
Trong quá trình cài đặt, chương trình sẽ tự động gỡ bỏ các chương trình bảo mật có xung đột, như là các chương trình antivirus hoặc firewal khác. Nếu các chương trình trên không thể gỡ bỏ, bạn sẽ phải tự thực hiện gỡ bỏ các chương trình này, bằng cách thực hiện như sau:
-
Để gỡ bỏ một chương trình:
-
Trong Windows XP, kích Start.
-
Kích Control Panel.
-
Kích đôi Add or Remove Programs.
-
Chọn chương trình cần gỡ bỏ và kích Remove.
-
Trong Windows Vista, kích nút Start.
-
Kích Control Panel.
-
Kích Programs.
-
Kích Programs and Features.
-
Chọn chương trình cần gỡ bỏ và kích Uninstall.
-
Trong Windows 7, kích nút Start.
-
Chọn Control Panel.
-
Chọn Programs and Features.
-
Chọn chương trình cần gỡ bỏ và kích Uninstall.
-
Các chương trình antivirus có thể có nhiều chương trình con liên quan, có cùng tên sản phẩm. Lặp lại các bước trên để gỡ bỏ tất cả các chương trình con này.
-
Khởi động lại máy tính
Nếu đã làm theo cách trên vẫn không được, mời các bạn tham khảo và sử dụng các cách thức khác được đề cập chi tiết trong bài viết sau:
Gỡ phần mềm chống virus “cứng đầu”
Do tính chất “bảo vệ” của nó mà nhiều phần mềm chống virus một khi đã cài vào máy rất khó gỡ bỏ. Có những phần mềm bạn tưởng đã gỡ bỏ rồi, thế mà thỉnh thoảng nó vẫn xuất hiện báo cho bạn biết là... có virus! Gặp phải những trường hợp này, bạn hãy chọn áp dụng một trong số các cách được giới thiệu trong bài.
Thông thường, để gỡ bỏ chương trình (phần mềm) diệt virus ra khỏi máy tính, bạn thực hiện việc gỡ bỏ (uninstall; remove) như bao phần mềm khác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phần mềm diệt virus trong máy tính của bạn trở nên “cứng đầu”, bạn cần phải dùng đến thủ thuật, thậm chí là công cụ gỡ bỏ chuyên dụng chỉ dành cho phần mềm diệt virus đó.
Gỡ bỏ chương trình theo cách thông thường
Nếu máy tính của bạn đang dùng hệ điều hành Windows XP hoặc cũ hơn, bạn mở cửa sổ Control Panel (bấm nút Start > Settings > Control Panel), bấm đúp chuột lên biểu tưởng Add or Remove. Trong cửa sổ hiện ra sau đó, bấm chọn tên phần mềm diệt virus cần gỡ bỏ, bấm nút Remove; sau đó có thể bấm thêm các nút OK, Next, Finish.
Đối với máy tính dùng Windows 7 hoặc Windows Vista, bạn bấm nút Start > Control Panel > Programs > Programs and Features (hoặc mở cửa sổ Control Panel từ cửa sổ My Computer rồi bấm chuột vào biểu tượng Programs and Features). Sau đó, bấm chọn tên phần mềm cần gỡ bỏ, bấm nút Uninstall.
Dùng phần mềm gỡ bỏ chuyên dụng
Nếu việc gỡ bỏ phần mềm theo cách thông thường không thành công, bạn thử dùng phần mềm miễn phí gỡ bỏ chuyên dụng như: Advanced Uninstaller Free (http://tinyurl.com/2b2t6po hoặc www.innovativesol.com/uninstaller-free), Iobit Uninstaller (www.iobit.com/advanceduninstaller.html),...
Sau khi cài đặt (một số phần mềm không cần cài đặt) , bạn chạy nó, bấm đúp chuột lên tên phần mềm cần gỡ bỏ, bấm OK; hoặc bấm chọn tên phần mềm rồi bấm nút Uninstall. Tùy mức độ can thiệp mạnh hay yếu của phần mềm gỡ bỏ chuyên dụng, nó có thể kích hoạt file gỡ bỏ phần mềm của phần mềm đã cài (cách làm này tương tự như tiện ích của Windows ở cách gỡ thông thường). Sau đó, nó sẽ tìm và xóa những tàn dư còn sót lại. Trong một số trường hợp, phần mềm chuyên dụng này cũng đành hiện cửa sổ thông báo “chào thua”! Khi đó, bạn thử khởi động máy tính vào chế độ Safe mode (bấm nút Start > Run, gõ msconfig, bấm OK; bấm thẻ boot. ini, đánh dấu chọn trước dòng chữ /Safeboot, bấm OK. Hoặc canh bấm phím F8 ngay khi thấy màn hình khởi động của Windows lúc mở máy tính), rồi chạy chương trình và thử gỡ bỏ lần nữa.
“Lấy độc trị độc”
Sau nhiều cách thức, nếu bạn vẫn không gỡ bỏ được phần mềm diệt virus “cứng đầu”, hãy thử cài lại phần mềm diệt virus đó với phiên bản đang dùng hoặc mới hơn! Quá trình cài đặt thường dừng lại ở cửa sổ có lựa chọn Remove để bạn gỡ bỏ phiên bản đang có trong máy tính. Nếu vẫn không được, bạn hãy chọn chế độ cài đè (update) hoặc cài sửa lỗi (repair); sau khi cài xong, bạn khởi động lại máy tính và việc gỡ bỏ nó có thể được thực hiện một cách dễ dàng.
Lưu ý, nếu không thực hiện được trong Windows ở chế độ thông thường, bạn hãy khởi động máy tính vào chế độ Safe mode để thực hiện.
Phần mềm gỡ bỏ chuyên dụng của nhà sản xuất phần mềm diệt virus
Dường như nhận thấy được sự khó khăn của người dùng khi gỡ bỏ phần mềm diệt virus, cộng với những thắc mắc của người dùng trên toàn cầu, chính các nhà sản xuất phần mềm diệt virus đã tung ra phần mềm chuyên dụng chỉ để nhổ tận gốc phần mềm diệt virus bỗng dưng trở nên “cứng đầu” của họ. Bạn chỉ việc download nó xuống máy tính, chạy nó và bấm nút Next hoặc OK và chờ đến khi hoàn thành.
Nếu đang dùng bất kỳ phần mềm diệt virus nào của hãng Symantec, miễn là có chữ Norton trong tên gọi, bạn hãy dùng công cụ Norton Removal Tool 2010 (http://tinyurl.com/y7qe88 hoặc ftp://ftp.symantec.com/public/english_us_canada/removal_tool s/Norton_Removal_Tool.exe).
Đối với các phiên bản của phần mềm Kaspersky, bạn dùng công cụ Kaspersky Virus Removal Tool 2010 (http://devbuilds.kaspersky-labs.com/devbuilds/AVPTool).
Đối với phần mềm BitDefender, bạn hãy sử dụng công cụ BitDefender Uninstall Tool (http://tinyurl.com/3cgaew hoặc http://kb.bitdefender.com/site/article/333).
Đối với phần mềm McAfee, bạn phải nhờ đến công cụ McAfee Consumer Product Removal Tool (http://tinyurl.com/yohh76 hoặc http://download.mcafee.com/products/licensed/cust_support_patches/MCPR.exe).
Đối với phần mềm Avast, bạn cần công cụ aswClear (http://files.avast.com/files/eng/aswclear5.exe).
Nếu dùng phần mềm AVG nhưng không gỡ bỏ được, bạn cần chọn đúng công cụ gỡ bỏ chuyên dụng do AVG phát hành. Nó có thể là AVG 2011 Removal Tool 32 bit (http://tinyurl.com/2gy4e9b), hoặc vào trang web
Hiện nay, chưa thấy Panda, Avira AntiVir phát hành công cụ “nhổ” phần mềm diệt virus của họ. Tuy nhiên, theo nhân viên tư vấn của các nhà phân phối các phần mềm này tại Việt Nam, dễ dàng gỡ bỏ theo cách thông thường hoặc dùng phần mềm gỡ bỏ chuyên dụng chung cho nhiều phần mềm.
Khi đã format ổ C và cài lại Windows mà máy vẫn bị virus thì có nghĩa là bạn đã tiến hành diệt virus cho máy không đúng cách. Để diệt triệt để virus, cần chú ý một số điều sau:
- Khi Windows đã có hiện tượng bị virus, bạn không nên chạy chương trình diệt virus ngay lúc đó vì phần mềm virus đang chạy trên máy sẽ nhân cơ hội này mà lây nhiễm vào chính chương trình chống virus và toàn bộ các tập tin trên ổ cứng khi quét.
- Bạn nên khởi động bằng đĩa CD hay ổ USB (phải bảo đảm không có virus) rồi chạy chương trình chống virus có trên các ổ đĩa này. Lưu ý: Virus không thể lây nhiễm lên đĩa CD cho nên sử dụng đĩa CD an toàn hơn ổ USB.
- Nếu bạn không có đĩa CD hay ổ USB khởi động, bạn có thể tháo ổ cứng gắn sang máy khác (không có virus) rồi chạy chương trình chống virus trên máy này để quét ổ cứng của bạn.
- Để đảm bảo diệt virus triệt để, bạn cần quét ổ cứng, ổ mềm, ổ USB, thẻ nhớ, bộ nhớ máy PDA, máy chơi game… tức là phải kiểm tra tất cả các thiết bị lưu trữ bạn đang sử dụng chung với máy tính để máy không bị lay nhiễm virus trở lại từ các thiết bị này.
- Sau khi cài đặt một phiên bản Windows bất kì, bạn cần phải cài ngay chương trình chống virus đáng tin cậy (trường hợp này là MegaSecurity F-Secure) chạy thường trú trên Windows. Kế tiếp bạn phải cập nhật (online hay offline) tất cả các bản cập nhật và vá lỗi đã được phát hành cho đến thời điểm đó (của Windows và chương trình chống virus) . Sau đó, trong quá trình sử dụng cũng phải thường xuyên cập nhật cho chúng.
- Đĩa CD khởi động và quét virus tốt nhất hiện nay cho Windows là Hiren’s BootCD 13.1 (tải tại địa chỉ http://www.hirensbootcd.org/download). Tuy đĩa này không hỗ trợ quét virus trong môi trường DOS nhưng tập trung các phiên bản cập nhật mới nhất của nhiều chương trình chống virus rất hiệu quả trong môi trường Mini Windows XP.
Để chạy các chương trình chống virus có trong đĩa Hiren’s BootCD 13.1, đầu tiên bạn vào BIOS của máy để xác lập cho khởi động bằng đĩa CD-ROM2. Kế tiếp, khi Hiren’s BootCD bắt dầu khởi động, bạn dùng các phím mũi tên trên bàn phím để chọn mục Mini Windows XP rồi bấm Enter. Sau khi Mini Windows XP khởi động hoàn tất, bạn bấm kép chuột lên biểu tượng HBCD menu rồi Menu trong cửa sổ Hiren’s BootCD - Program Launcher > chọn Antivirus/Spyware> chọn một trong các phần mềm chống virus trong danh sách liệt kê.
|