Khi bạn mở chương trình, màn hình giao diện chính của chương trình sẽ được mở ra. Tình trạng bảo vệ máy tính được hiển thị phía trên màn hình giao diện chính. Bạn có thể thiết lập đặc tính bảo mật là bật hay tắt bằng cách kích vào biểu tượng Settings.
Trên màn hình giao diện chính, kích vào Status để xem tình trạng của chương trình và các thuộc tính bảo mật.
Trên màn hình giao diện chính, kích vào Statistics để xem thời gian lần thực hiện cập nhật (update) gần nhất .
Trên màn hình giao diện Statistics cũng hiển thị các thuộc tính:
Các tệp tin đã được quét (Scanned) và diệt (Cleaned) Virus
Các chương trình phần mềm được phép sử dụng (Allowed) và không được phép sử dụng (Blocked).
Các tệp tin đính kèm (attachments) theo E-mail hợp lệ và không hợp lệ.
Các E-mail hợp lệ và E-mail rác đã nhận.
Các biểu tượng về tình trạng của chương trình
Biểu tượng
Tình trạng
Mô tả
OK
Máy tính dang được chương trình VNPT MegaSecurity bảo vệ. Chương trình đang chạy tốt, hợp lý.
Information
Chương trình thông báo có một tính năng không được sử dụng, tuy nhiên máy vẫn được bảo vệ.
Warning
Máy tính của bạn không được bảo vệ đầy đủ. Ví dụ, bản cập nhật Virus quá cũ, hoặc chức năng Firewall thiết lập cấm tất cả các lưu lượng đi Internet.
Error
Máy tính của bạn không được bảo vệ. Do License key hết hạn, hoặc do chức năng Firewall thiết lập cho phép tất cả lưu lượng đi Internet, hoặc do chương trình bị lỗi.
Virus và Spyware có thể lây nhiễm vào máy tính của bạn thông qua e-mail, hoặc thiết bị lưu trữ USB, hoặc khi bạn tải file từ Internet. Chức năng Virus and spyware scanning sẽ ngăn chặc các lây nhiễm như trên. Khi bạn truy cập một e-mail hoặc một file, chức năng Virus and spyware scanning sẽ thực hiện quét Virus và Spyware ở mức thời gian thực, và loại bỏ các Virus, Spyware tìm thấy.
Trên giao diện màn hình chức năng Virus and spyware scanning, bạn có thể xem và thiết lập các kiểu quét.
Scan and remove virus from web traffic: sẽ thực hiện loại bỏ các phần mềm gây hại trước khi được lưu trên hệ thống.
Scan and remove virus from email: sẽ thực hiện loại bỏ các phần gây hại từ các e-mail nhận về hoặc gửi đi thông qua các giao thức POP3, IMAP hoặc SMTP.
DeepGuard bảo vệ hệ thống của bạn trước các thay đổi không mong muốn của hệ thống. Ví dụ, DeepGuard bảo vệ hệ thống của bạn trước các nguy cơ các chương trình gây hại cố gắng thay đổi thiết lập hệ thống khi bạn duyệt Web hoặc đọc e-mail. DeepGuard dò tìm các nổ lực làm thay đổi hệ thống ban đầu để chiếm quyền ứng dụng phần mềm hoặc thay đổi các file quan trọng liên quan.
Chọn chức năng Advanced process monitoring để chương trình thực hiện kiểm tra, ngăn chặn các thay đổi trong thời gian các tiến trình đang thực thi. Các file bị nhiễm có thể nổ lực thay đổi các tiến trình đang thực thi để có thể lây nhiễm đến toàn bộ hệ thống thông qua các lỗi trong phần mềm. Ví dụ, DeepGuard giám sát và ngăn chặn các nỗ lực chạy các phần mềm độc hại (malware) trên trình duyệt web.
Chương trình sẽ giám sát và lọc lưu lượng kết nối mạng giữa máy tính của bạn và Internet. Chương trình cũng sẽ ẩn máy tính của bạn đối với mạng Internet, và ghi log tất cả các nổ lực tấn công đến máy tính của bạn. Chương trình được cập nhật tự động, đảm bảo máy tính của bạn được bảo vệ trước các nguy cơ từ Internet.
Chức năng Firewall cho phép các luồng dữ liệu Internet an toàn vào ra máy tính của bạn và ngăn chặn các luồng dữ liệu không an toàn.
Để tiện cho người sử dụng, Chương trình tạo sẵn các Firewal Profile, cho phép người dùng dễ dàng, nhanh chóng thay đổi các mức bảo mật phù hợp theo nhu cầu. Các Firewall Profile là tập hợp các qui tắc (Rule) được cấu hình sẵn. Người sử dụng có thể tự tạo ra qui tắc firewall riêng, bổ sung thêm vào các qui tắc sẵn có của các Firewall Profile. Các loại Firewall Profile:
Loại Profile
Mô tả
Allow all :
Nếu chọn mức bảo mật này, tất cả các lưu lượng dữ liệu, từ bên trong ra hoặc từ Internet vào, đều được phép và không có cảnh báo nào được gửi cho người sử dụng. Không thể bổ sung thêm các Rule riêng.
Custom :
Chọn mức bảo mật này trong trường hợp bạn muốn tạo ra tập Rule của riêng bạn.Chỉ nên sử dụng nếu bạn là một chuyên gia trong việc thiết lập Rule cho Firewall.
Normal :
Mức bảo mật cho phép tất cả các lưu lượng dữ liệu bên trong ra Internet. Từ chối một vài dịch vụ chỉ định từ Internet vào. Có thể bổ sung thêm các Rule riêng theo nhu cầu.
Strict :
Mức bảo mật này chỉ cho phép một số các dịch vụ như là duyệt web, gửi nhận e-mail, FTP, remote update và các luồng dữ liệu đã được mã hóa đi ra ngoài. Các dịch vụ khác đều bị từ chối. Ngoài ra, chương trình sẽ tự động tạo ra các thông báo nếu phát hiện các nỗ lực kết nối TCP từ ngoài vào hoặc nếu phát hiện có thăm dò tấn công mạng.
Home :
Mức bảo mật này cho phép tất cả các kết nối TCP và FTP ra ngoài. Các kết nối khác đều bị từ chối. Có thể tạo các Rule riêng trong mức bảo mật này.
Block all :
Chặn tất cả các lưu lượng mạng vào ra máy tính của bạn.
Mặc định, chương trình chọn Firewall Profile là Normal.
Chức năng Application Control thực hiện giám sát tất cả các kết nối từ các chương trình phần mềm trên máy tính của bạn đến Internet và các mạng khác.
Mặc định, chương trình chọn chức năng Ask about new programs. Trong trường hợp này, nếu một chương trình mới có kết nối đến Internet, bạn sẽ được hỏi cho phép kết nối hay là không cho kết nối.
Ví dụ: bạn chạy chương trình Skype lần đầu sau khi mới cài đặt xong
Mở chương trình Skype
Một cửa sổ Application Control sẽ xuất hiện, hỏi bạn cho phép hay từ chối kết nối đến Internet từ chương trình Skype
Chọn Do not ask again đối với file chương trình skype.exe khi bạn biết rằng chương trình Skype là một ứng dụng an toàn.
Kích Allow để cho phép chương trình Skype kết nối đến Internet khi bạn biết rằng đây là một ứng dụng an toàn.
Chương trình Skype kết nối đến Internet. Từ lúc này, kết nối sẽ được cho phép một cách tự động.
Các chương trình, các nổ lực kết nối nào bạn xem là an toàn?
Các chương trình đã biết và chính bạn khở động chương trình này.
Dịch vụ Update của hệ điều hành Windows.
Các chương trình, các nổ lực kết nối nào bạn nên xem là không an toàn?
Bất kỳ chương trình nào mà bạn đã nhận từ một nguồn không rõ ràng.
Bất kỳ chương trình nào mà không do chính bạn cài đặt, hoặc bạn không công nhận.
Bất kỳ một chương tình nào mà bạn xem là an toàn tuy nhiên lại có các hành động kết nối đến Internet hoặc hoạt động như một máy chủ mà không do bạn khởi động sử dụng.
Chức năng Dialup Control bảo vệ máy tính của bạn khỏi các chương trình quay số nguy hại. Ví dụ như là các chương trình tự động quay số kết nối đến các dịch vụ có trả phí thông qua mạng Internet. Dialup Control là chức năng dành cho người dùng kết nối Internet có sử dụng thiết bị Modem hoặc ISDN.
Chức năng Browsing protection giúp bạn đánh giá mức độ an toàn của trang web bạn xem và ngăn cản truy cập đến các trang web gây hại.
Browing protection là một tiện ích bổ sung vào trình duyệt web (browser plug-in) giúp bạn đánh giá mức độ an toàn các trang web được liệt kê trong các trang trình tìm kiếm và trong nội dung trang web mail, giúp bạn phòng tránh truy cập đến các trang web giả mạo, nguy hại (chứa mã độc như là virus, worms, trojans).
Các biểu tượng với các màu khác nhau hiển thị trên Toolbar của trình duyệt và trước các liên kết (link) hiển thị trên trang tìm kiếm cũng như trong web mail, giúp bạn dễ dàng nhận biết, đánh giá mức độ an toàn của trang web này. Các biểu tượng với 04 màu khác nhau:
Biểu tượng
Mô tả
:
Trang web an toàn.
:
Trang web đáng ngờ, cần lưu ý. Các phân tích bảo mật cho là an toàn, tuy nhiên nhiều người sử dụng xếp ở mức an toàn thấp.
:
Trang web nguy hại. Không nên truy cập.
:
Trang web chưa được phân tích và chưa có thông tin về trang web này.
Các đánh giá liên kết an toàn được áp dụng cho các trang web tìm kiếm của Google, MSN Live và Yahoo.
Các đánh giá liên kết an toàn cũng được áp dụng cho các trang web mail của Google, MSN Hotmail Classic và Yahoo Mail.
Browing protection cũng tích hợp chức năng Exploit Shield nhằm bảo vệ máy tính của bạn trước các lỗi bảo mật được tìm thấy trong các chương trình phần mềm cài đặt trên máy tính của bạn. Ví dụ, Exploit Shield sẽ xác định và ngăn cản các trang web nguy hại sử dụng các lỗi bảo mật như trên để ép buộc máy tính tải về các chương trình chứa mã độc.
Để bật hoặc tắc chức năng Browing protection, bạn thực hiện như sau:
Trên màn hình giao diện chính, kích Settings.
Chọn Internet > Browing protection.
Thực hiện bật hoặc tắt chức năng này: Bật: Chọn (đánh dấu √) Turn on browsing protection Tắt: Không chọn (bỏ dấu √) Turn on browsing protection
Chức năng Filtering e-mail bảo vệ máy tính của bạn trước các e-mail rác (spam e-mail) và e-mail giả mạo (phising e-mail). Với chức năng này, các e-mail spam có thể bị từ chối hoặc được lọc và lưu tại một thư mực riêng.
Trên cửa sổ giao diện E-mail filtering, bạn có thể chọn Spam and phishing filter mode và thiết lập chức năng dò tìm e-mail spam, phishing tự động trong các tình gửi nhận e-mail: Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express, và Windows Mail (Trong Windows Vista).
E-mail filtering sẽ tạo một thư mục Spam, một thư mục Phishing và tự động tạo các Rule trong Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express, và Windows Mail. Nếu bạn sử dụng các chương trình E-mail khác, Bạn phải tự tạo các thư mục và các Rule lọc e-mail. Nếu bạn sử dụng nhiều tài khoản (account) e-mail, bạn phải tạo các Rule lọc e-mail riêng cho mỗi tài khoản. Trong Microsoft Outlook và Microsoft Outlook Express, bạn có thể xem và sửa đổi các thiết lập chức năng lọc e-mail bằng cách kích vào nút nhấn menu Email filtering.
Chú ý:
Trình Outlook Express không có thư mục spam riêng, các e-mail spam sẽ được lưu tự động trực tiếp đến thư mục Deleted Items.
Chức năng lọc e-mail spam và e-mail phishing chỉ áp dụng đối với giao thức POP3. Chức năng này không hỗ trợ đối với các trình web mail hoặc các giao thức khác.
Allow Senders và Block Senders
Bạn có thể dùng chức năng Allow Senders và Block Senders để cho phép hoặc từ chối nhận e-mail từ một danh sách các địa chỉ e-mail chỉ định. Trên màn hình cửa sổ giao diện của chức năng E-mail filtering, bạn có thể xem danh sách các địa chỉ e-mail được phép hoặc danh sách các địa chỉ e-mail bị lọc bằng cách kích vào các mục Allow sendershoặc Block senders. Bạn cũng có thể bổ sung, sửa đổi các địa chỉ e-mail trong các danh sách trên.
Lọc e-mail trong Microsoft Outlook
Để lọc các e-mail được gửi từ một địa chỉ nào đó, trong Microsoft Outlook, bạn thực hiện như sau:
Kích E-mail filtering trên thanh công cụ (Tool bar) của Microsoft Outlook.
Từ danh sách sổ xuống, chọn Block sender... để gõ vào tên địa chỉ e-mail sẽ bị lọc. Các địa chỉ e-mail nhận về từ các địa chỉ e-mail có trong danh sách Bock sender sẽ bị lọc và đưa vào thư mục spam (trong Microsoft Outlook, thư mục này có tên là Junk E-mail).
Bạn có thể xem danh sách các địa chỉ e-mail trong danh sách Allow sender và Block sender bằng cách chọn chức năng Configure E-mail filtering... trong danh sách sổ xuống như hiển thị trong hình trên.
Anti-Phishing
Phishing là một kỹ thuật lừa đảo nhằm lấy cắp thông tin cá nhân của bạn. Kỹ thuật này sử dụng một e-mail giả mạo để tên người gửi, địa chỉ gửi là các tên, địa chỉ hợp pháp. Các e-mail phishing được gửi đi với mục đích lừa bạn gửi trở lại các thông tin cá nhân như là: số tài khoản ngân hàng, mật khẩu, thông tin thẻ tín dụng,...
Với chức năng Anti-Phishing của chương trình, khi bạn nhận một e-mail phishing, e-mail này sẽ được tự động chuyển đến thư mục Phishing E-mail.
Chú ý: Tính năng này chỉ hỗ trợ đối với các trình gửi nhận e-mail Microsoft Outlook, Outlook Express, Windows Mail (trong Windows Vista).
Parental Control giúp cha mẹ kiểm soát, ngăn chặn trẻ truy cập đến các nội dung có hại. Với chức năng Parental Control, bạn có thể:
Kiểm soát thời gian trẻ truy cập Internet, và
Kiểm soát các trang web nào trẻ được phép truy cập.
Bạn có thể thiết lập Parental Control sau khi bạn đã hoàn thành cài đặt chương trình. Chức năng này được bảo vệ bởi một mật khầu. Chương trìnhi sẽ yêu cầu người sử dụng gõ vào mật khẩu này mỗi khi một ứng dụng mới kết nối với Internet, hoặc khi người sử dụng xem, thay đổi cấu hình thiết lập, hoặc khi gỡ bỏ (uninstall) chương trình.
Parental Control giúp bạn kiểm soát duyệt web theo ba mức:
Small children : Khi mức bảo vệ Small children được chọn, người sử dụng chỉ được phép truy cập đến các trang web đã được chỉ định sẵn.
Teenager : Mức bảo vệ Teenager được chọn là mức bảo vệ mặc định khi bạn cài đặt chương trình. Khi sử dụng mức bảo vệ này, người sử dụng có thể truy cập đến tất cả các trang web ngoại trừ các trang web có nội dung đã thiết lập hạn chế sử dụng như là các nội dung Drug (ma túy), hoặc các nội dung người lớn (Adult). Người kiểm soát có thể thiết lập bổ sung các địa chỉ trang web được phép hay không được phép truy cập đến.
Parent : Khi chọn mức bảo vệ này, bạn có thể truy cập đến tất cả các trang web mà không bị hạn chế về thời gian.
Để cấu hình các mức bảo vệ trong Parental Control, bạn thực hiện như sau:
Trên cửa sổ giao diện màn hình chính, kích Settings.
Chọn Internet > Parental Control.
Kích Edit browsing modes... và làm theo các chỉ dẫn của chương trình
Chuyển mức bảo vệ duyệt web
Bạn có thể kích hoạt các mức bảo vệ duyệt web của Parental Control bằng các cách như sau:
Dùng thanh công cụ Parental Control được tích hợp trên thanh công cụ (tool bar) của trình duyệt web.
Nếu bạn login vào Windows XP bằng các user khác nhau, Parental Control sẽ giữ tình trạng mức bảo vệ duyệt web như đã kích hoạt của mỗi user.
Nếu chế độ màn hình Screen saver được kích hoạt, thì mức bảo vệ duyệt web tự động chuyển sang mức Small Children. Trong trường hợp mức bảo vệ Small Chidren chưa được tạo, thì mức bảo vệ Teenager sẽ được kích hoạt.
Web page filtering
Chức năng Web page filtering giúp bạn lọc các trang web ở mỗi mức bảo vệ duyệt web khác nhau. Chức năng này tự động thực hiện ph ân tích và lọc các trang web dựa trên nội dung của trang web đó. Bạn có thể sửa đổi cấu hình thiết lập chức năng Web Page Filtering bằng cách chọn Internet > Parental Control > Teenager và kích View catagories.
Đối với mức bảo vệ duyệt web Teenager, bạn có thể chọn lọc các trang web theo Catagories hoặc chỉ ghi log các trang đã truy cập.
Đối với mức bảo vệ duyệt web Small Children, bạn có thể chọn chỉ cho phép trẻ truy cập đến các trang web phù hợp đã chỉ định trước.
Cho phép hoặc không cho phép các trang web
Chức năng Web site lists... giúp bạn xem danh mục các trang web đã truy cập, và liệt kê các trang web được phép hoặc không được phép truy cập. Bạn có thể cho phép hoặc không cho phép truy cập đến các trang web theocách sau:
Bạn có thể tự kiểm tra các bản cập nhật vào bất kỳ thời gian nào bạn muốn bằng cách thực hiện như sau:
Trên màn hình giao diện chính của chương trình, kích Check for updates. Cửa sổ giao diện Check for update được mở ra.
Khi việt kiểm tra update hoàn thành, cửa sổ này sẽ hiển thị thông báo việc update là thành công hay không và thời điểm thực hiện.
Đăng ký sử dụng
Hiện nay chúng tôi mới chỉ phục vụ "Giải pháp cho cá nhân và SOHO".
Mời Quý khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ tại các điểm giao dịch của VDC hoặc của các VNPT tỉnh/thành phố để nhận license key.
Nếu chưa có license key, phần mềm MegaSecurity vẫn hoạt động bình thường trong vòng 30 ngày tính từ ngày cài đặt, do vậy Quý khách hàng có thể tải và cài đặt dùng thử MegaSecurity trước khi đăng ký sử dụng chính thức.